Sign In

Quy định chi tiết thủ tục giao doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước khảo sát điện gió ngoài khơi

Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa Luật Điện lực, Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và các Nghị định liên quan trong lĩnh vực năng lượng tái tạo.

09:59 07/01/2026

Chọn cỡ chữ A a  

Ngày 31/12/2025, Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư số 79/2025/TT-BNNMT quy định chi tiết trình tự, thủ tục giao doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện khảo sát dự án điện gió ngoài khơi trước khi lựa chọn nhà đầu tư.

Thủ tục giao doanh nghiệp Nhà nước khảo sát điện gió ngoài khơi - VnEconomy

Hồ sơ, trình tự, thủ tục giao thực hiện khảo sát điện gió ngoài khơi được quy định cụ thể, rõ ràng, bảo đảm tính công khai, minh bạch và chặt chẽ trong quá trình xem xét, quyết định

Thông tư này áp dụng đối với doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thực hiện khảo sát dự án điện gió ngoài khơi trước khi lựa chọn nhà đầu tư; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc giao doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thực hiện khảo sát dự án điện gió ngoài khơi trước khi lựa chọn nhà đầu tư.

Hồ sơ đề nghị giao thực hiện khảo sát dự án điện gió ngoài khơi của doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước

Để được giao thực hiện khảo sát, doanh nghiệp cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm:

1) Đơn đề nghị thực hiện khảo sát dự án điện gió ngoài khơi trước khi lựa chọn nhà đầu tư theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này. 

2) Bản sao tài liệu chứng minh doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước.

3) Báo cáo thuyết minh thực hiện khảo sát dự án điện gió ngoài khơi trước khi lựa chọn nhà đầu tư.

Nội dung báo cáo thuyết minh thực hiện khảo sát dự án điện gió ngoài khơi trước khi lựa chọn nhà đầu tư

1) Tên khu vực phát triển điện gió ngoài khơi; tên và quy mô công suất dự án điện gió ngoài khơi đề xuất khảo sát; mục tiêu khảo sát và nhu cầu thu thập thông tin, dữ liệu phục vụ phát triển dự án điện gió ngoài khơi.

2) Vị trí, phạm vi, diện tích khu vực biển đề xuất khảo sát, bao gồm: mô tả khu vực, sơ đồ vị trí, danh mục điểm góc theo Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000.

3) Nội dung cụ thể các hoạt động khảo sát theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định số 58/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Điện lực về phát triển điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới.

4) Phương pháp khảo sát; sơ bộ nội dung và kế hoạch khảo sát đối với các hoạt động cụ thể; dự kiến số lượng mẫu, vị trí, tần suất, thời gian khảo sát. 

5) Nguồn lực thực hiện dự kiến, bao gồm: nhân lực, trang thiết bị, phương tiện, công nghệ khảo sát.

6) Thời gian dự kiến thực hiện khảo sát, bao gồm: tổng thời gian, tiến độ từng giai đoạn, thời gian tương ứng các hoạt động cụ thể.

7) Nguồn vốn và phương án bố trí vốn để thực hiện khảo sát.

8) Đánh giá sơ bộ ảnh hưởng của hoạt động khảo sát đến việc bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, giao thông hàng hải, nuôi trồng, khai thác thủy sản và các hoạt động khác trên biển.

9) Biện pháp bảo vệ môi trường, bảo đảm an toàn, phòng ngừa sự cố; hoạt động phối hợp với lực lượng chức năng, cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan và địa phương ven biển.

10) Phương án quản lý, bảo mật, cung cấp thông tin, dữ liệu, kết quả khảo sát cho cơ quan nhà nước.

11) Cam kết thực hiện đúng quy định pháp luật, không chiếm giữ khu vực biển.

12) Các nội dung khác có liên quan.

Việc nộp, tiếp nhận, chuyển hồ sơ

1) Doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 3 Thông tư này đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

2) Cách thức nộp hồ sơ, việc tiếp nhận hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 15 và Điều 17 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia. 

3) Ngay sau khi hồ sơ đã được tiếp nhận đầy đủ, hợp lệ, cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên tại Bộ phận Một cửa chuyển hồ sơ đến Cục Biển và Hải đảo Việt Nam. 

Việc chuyển hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia. 

Thời gian giải quyết hồ sơ được tính từ thời điểm hồ sơ đã được tiếp nhận đầy đủ, hợp lệ và được thể hiện trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

Giải quyết hồ sơ

Quy trình giải quyết hồ sơ được thực hiện qua cơ chế một cửa tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường với các mốc thời gian cụ thể:

1) Tiếp nhận và thẩm tra: Cục Biển và Hải đảo Việt Nam thẩm tra hồ sơ trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

2) Lấy ý kiến các bên: Trong 07 ngày làm việc, Bộ Nông nghiệp và Môi trường gửi lấy ý kiến các Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan. Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường kèm theo đầy đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến trả lời bằng văn bản.

3) Thẩm định và quyết định: Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ thời điểm nhận được đầy đủ ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên quan (trong đó có ý kiến thống nhất của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng) hoặc trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ thời điểm Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức họp với cơ quan không có ý kiến thống nhất, Cục Biển và Hải đảo Việt Nam có trách nhiệm hoàn thành việc thẩm định hồ sơ đề nghị giao thực hiện khảo sát dự án điện gió ngoài khơi của doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước. Kết quả thẩm định phải được lập thành văn bản.

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, quyết định ký văn bản giao doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thực hiện khảo sát dự án điện gió ngoài khơi trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Cục Biển và Hải đảo Việt Nam.

Trường hợp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định không giao doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thực hiện khảo sát dự án điện gió ngoài khơi, Cục Biển và Hải đảo Việt Nam trả lại hồ sơ cho Bộ phận Một cửa kèm theo thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên Bộ phận Một cửa thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.

Doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước được giao thực hiện khảo sát dự án điện gió ngoài khơi trước khi lựa chọn nhà đầu tư có trách nhiệm

1) Chịu toàn bộ trách nhiệm về các thông tin, tài liệu của hồ sơ đề nghị giao thực hiện khảo sát dự án điện gió ngoài khơi.

2) Chỉ được tiến hành thực hiện khảo sát dự án điện gió ngoài khơi sau khi được giao khu vực biển theo đúng vị trí, phạm vi, diện tích khu vực biển được giao.

3) Thực hiện đúng phương pháp, nội dung và kế hoạch khảo sát; số lượng mẫu, vị trí, tần suất, thời gian khảo sát.

4) Tự chịu trách nhiệm về chất lượng, tiến độ, hiệu quả và an toàn trong quá trình thực hiện khảo sát; bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn trên biển; bảo vệ môi trường, phòng ngừa sự cố; bảo đảm an toàn giao thông hàng hải; không gây ảnh hưởng đến nuôi trồng, khai thác thủy sản và các hoạt động khác trên biển. 

5) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc bố trí, quản lý vốn thực hiện khảo sát dự án điện gió ngoài khơi theo đúng các quy định của pháp luật; bảo đảm sử dụng hiệu quả các nguồn vốn, đúng mục tiêu, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp; không để thất thoát, lãng phí.

 6) Không lợi dụng việc thực hiện khảo sát để chiếm giữ khu vực biển, ảnh hưởng đến các hoạt động hợp pháp khác đang được phép tiến hành trên khu vực biển.

7) Quản lý, bảo mật thông tin, dữ liệu, kết quả khảo sát; không cung cấp thông tin, dữ liệu, kết quả khảo sát dự án điện gió ngoài khơi trái pháp luật.

8) Báo cáo hàng năm, báo cáo kết thúc khảo sát và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; giao nộp, cung cấp đầy đủ thông tin, dữ liệu, kết quả khảo sát, sử dụng kết quả khảo sát theo quy định của pháp luật.

Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026 và hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.

 

Muôn Nguyễn

Ý kiến

Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo: Dấu ấn thập kỷ và yêu cầu đổi mới hướng tới “kỷ nguyên đại dương”

Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo (2015) đánh dấu bước tiến quan trọng trong thể chế hóa chính sách, pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo ở Việt Nam. Sau một thập kỷ triển khai thi hành, trong bối cảnh Việt Nam bước vào “kỷ nguyên mới”, hướng tới “kỷ nguyên đại dương”, cùng những thách thức mới từ biến đổi khí hậu, an ninh phi truyền thống, xung đột tranh chấp chủ quyền và yêu cầu mới về đột phá trong xây dựng thể chế, chính sách và phát triển bền vững, bên cạnh những thành tựu nền tảng đạt được, pháp luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo thực tiễn bộc lộ những “nút thắt” thể chế cẩn thay đổi, đổi mới cho phù hợp, tạo động lực bứt phá cho nền kinh tế, phát triển bền vững kinh tế biển, kinh tế biển xanh. Bài viết đánh giá những thành tựu, hạn chế và đề xuất định hướng sửa đổi, bổ sung toàn diện Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo (2015) nhằm kiến tạo hành lang pháp lý thông thoáng, đưa Việt Nam thực sự trở thành quốc gia mạnh từ biển, giàu từ biển trong kỷ nguyên mới.

Để kinh tế biển bứt phá trong kỷ nguyên mới

Kinh tế biển Việt Nam ghi nhận nhiều thành tựu sau 7 năm thực hiện Nghị quyết 36-NQ/TW, song những điểm nghẽn hiện hữu đòi hỏi tư duy phát triển mới.
Phát triển kinh tế biển theo hướng xanh và bền vững

Phát triển kinh tế biển theo hướng xanh và bền vững

Hơn 5 năm trở lại đây, kinh tế biển và ven biển Việt Nam đã có bước chuyển mạnh mẽ cả về tư duy phát triển lẫn kết quả thực tiễn. Kinh tế biển đang ngày càng khẳng định vai trò là động lực chiến lược, mở ra không gian phát triển mới cho đất nước