Ngày 05 tháng 5 năm 2026, Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam đã ban hành Quyết định số 85/QĐ-BHĐ ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược chuyển đổi số ngành nông nghiệp và môi trường đến năm 2030, định hướng đến năm 2035

Kế hoạch của Cục Biển và Hải đảo Việt Nam thực hiện Chiến lược chuyển đổi số ngành nông nghiệp và môi trường, khẳng định mục tiêu đột phá đến năm 2030, định hướng đến năm 2035
Đây là văn bản mang tính chiến lược, tạo bước đột phá trong đổi mới phương thức quản lý nhà nước về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo dựa trên dữ liệu và công nghệ số.
Khẳng định mục tiêu đột phá đến năm 2030 và định hướng 2035
Kế hoạch đặt ra các mục tiêu cụ thể, lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm, đồng thời ứng dụng mạnh mẽ các công nghệ tiên tiến như Trí tuệ nhân tạo (AI) và Dữ liệu lớn (Big Data).

Mục tiêu đến năm 2030: Tăng tốc và lan tỏa
Về chính quyền số: 100% dịch vụ công trực tuyến của lĩnh vực quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo được cung cấp trực tuyến toàn trình thông suốt từ trung ương đến địa phương. Đảm bảo 100% cấp giấy phép tự động và 100% người dân, doanh nghiệp hài lòng về việc giải quyết thủ tục hành chính. Đồng thời, 80% hoạt động kiểm tra của lĩnh vực được thực hiện qua môi trường số.
Về dữ liệu & công nghệ: Hoàn thiện và kết nối 100% các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Ít nhất 80% công tác giám sát, dự báo, cảnh báo tài nguyên, môi trường dựa trên phân tích dữ liệu lớn theo thời gian thực và có ứng dụng AI. Xây dựng hệ thống dữ liệu AI ready và phát triển AI Agent phục vụ các bài toán chuyên ngành.
Về hạ tầng: Hoàn thiện Trung tâm dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo theo tiêu chuẩn xanh, hiện đại, dùng chung, ưu tiên nền tảng điện toán đám mây theo nguyên tắc “cloud first” để tối ưu hóa hạ tầng. Xây dựng nền tảng IoT ngành mở, kết nối mạng lưới cảm biến rộng khắp phục vụ quan trắc, giám sát tự động tài nguyên và môi trường biển theo kế hoạch chung của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Về nhân lực và nhận thức: Tăng cường nhân lực, hoàn thiện tổ chức chuyên trách chuyển đổi số đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ. Nâng cao nhận thức và kỹ năng số cho cán bộ, công chức, viên chức và người dân.
Định hướng đến năm 2035: Thông minh và phát triển bền vững
Cơ bản 100% hoạt động kiểm tra của ngành được thực hiện trên môi trường số.100% cơ sở dữ liệu được hoàn thiện, thu nhận và số hóa theo thời gian thực nhờ công nghệ IoT.Cơ bản 100% công tác giám sát, dự báo, cảnh báo dựa trên dữ liệu lớn và ứng dụng AI theo thời gian thực.
Nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm
Để hiện thực hóa bức tranh chuyển đổi số, Cục Biển và Hải đảo Việt Nam tập trung triển khai đồng bộ các nhóm giải pháp mang tính chiến lược:
Hoàn thiện thể chế và chính quyền số: Rà soát, xây dựng hành lang pháp lý, xóa bỏ rào cản để kiến tạo môi trường thuận lợi cho chuyển đổi số.
Chiến lược “Dữ liệu là trung tâm”: Xây dựng luồng dữ liệu xuyên suốt theo nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”. Thực hiện số hóa hồ sơ, không thu thập lại dữ liệu đã được số hóa. Thực hiện chia sẻ dữ liệu bắt buộc, không thu phí giữa các cơ quan nhà nước và thúc đẩy dữ liệu mở.
Hiện đại hóa hạ tầng và nền tảng: Tái cấu trúc hạ tầng dùng chung ưu tiên công nghệ điện toán đám mây theo tiêu chuẩn xanh. Phát triển nền tảng dữ liệu lớn (data lakehouse), trung tâm giám sát an toàn thông tin (SOC) với phương thức bảo vệ chủ động 4 lớp. Phát triển mạng lưới thiết bị IoT chuyên dụng thu nhận tự động dữ liệu quan trắc tài nguyên, môi trường.
Phát triển nhân lực: Tổ chức đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao về khoa học dữ liệu, kỹ năng số để đáp ứng yêu cầu vận hành hệ thống thông minh.
Tổ chức thực hiện quyết liệt, đồng bộ
Sự thành công của Kế hoạch đòi hỏi sự vào cuộc quyết liệt của toàn bộ hệ thống chính trị trong Cục:
Lãnh đạo Cục theo lĩnh vực công tác được phân công trực tiếp chỉ đạo sát sao các cơ quan, đơn vị tổ chức triển khai nội dung kế hoạch.
Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc chịu trách nhiệm quán triệt, rà soát và đồng bộ các chương trình, kế hoạch công tác để đảm bảo hoàn thành đúng thời hạn, đạt chất lượng cao các nhiệm vụ chuyển đổi số.
Phòng Khoa học, Công nghệ và Hợp tác quốc tế làm đầu mối tổng hợp nhiệm vụ, phối hợp cân đối nguồn kinh phí thực hiện hàng năm.
Các phòng chuyên môn chủ trì, phối hợp với Phòng Chính sách - Pháp chế rà soát các quy định pháp luật chuyên ngành để bảo đảm sự thống nhất, tháo gỡ kịp thời các điểm nghẽn phục vụ hoạt động về chuyển đổi số; đề xuất việc hoàn thiện quy định pháp luật để bảo đảm hành lang pháp lý cho hoạt động trên môi trường số.
Trung tâm Thông tin, dữ liệu biển và hải đảo quốc gia chủ trì phối hợp với các đơn vị hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất và tổng hợp, đề xuất với Cục trưởng các biện pháp cần thiết bảo đảm Kế hoạch này được thực hiện đồng bộ, hiệu quả.
Việc ban hành và triển khai Kế hoạch thực hiện Chiến lược chuyển đổi số chính là bước đi vững chắc để Cục Biển và Hải đảo Việt Nam nâng tầm năng lực quản trị, bảo vệ chủ quyền, khai thác bền vững tài nguyên và kiến tạo nền kinh tế biển xanh trong kỷ nguyên số.